Hiển thị các bài đăng có nhãn goc-tu-van. Hiển thị tất cả bài đăng

Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất được thừa kế

Câu hỏi của bạn đọc datnendananggiare có nội dung:
Mẹ tôi được ông ngoại cho một miếng đất từ năm 1969, bà đã xây nhà và đăng ký kê khai nộp thuế từ đó đến giờ nhưng không có giấy chứng nhận gì về việc cho tặng tài sản. Ông tôi có 4 người con, 2 người con đã từ bỏ quyền thừa kế, người còn lại thì ở một mảnh đất khác và không có tranh chấp gì.
Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất được thừa kế
Năm 2015, mẹ tôi mất. Giờ các anh em tôi muốn xin cấp quyền sử dụng đất cho 1 trong 3 anh em thì cần làm những thủ tục gì?”
Luật sư Phan Quang Chung, Công ty Luật Danh Chính trả lời bạn như sau:
1. Cơ sở pháp lý
-   Luật đất đai 2013
-   Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013
2.  Nội dung tư vấn
-   Vì trường hợp của bạn nêu không được rõ nên chúng tôi sẽ tư vấn cho trường hợp ông ngoại bạn không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận), mẹ bạn cũng chưa được cấp giấy chứng nhận và bạn muốn làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho một trong ba anh em bạn.
-   Nếu mẹ bạn không có bất cứ giấy tờ gì liên quan đến quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP mà bạn chỉ có các giấy tờ liên quan đến việc nộp thuế đất của mẹ bạn từ trước đến giờ cho thửa đất nêu trên thì bạn có thể thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về việc cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật về đất đai.
-  Trong trường hợp này, bạn hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất và hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu gồm có:
+Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
+Giấy xác nhận của được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đất không có tranh chấp;
+Giấy tờ chứng minh việc sử dụng đất ổn định lâu dài theo quy định tại Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP bao gồm một trong các tài liệu sau:
“a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;
e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;
g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;
h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;
i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;
k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.”
+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.”

Gỡ vướng cho việc cấp sổ đỏ

Để quá trình cấp sổ đỏ diễn ra thuận lợi và nhanh chóng cần thiết giao quyền cho chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại các quận huyện được cấp sổ đỏ. Đó là kiến nghị của Hiệp hội bất động sản TP.HCM (HoREA).
Gỡ vướng cho việc cấp sổ đỏ
Theo HoREA, TP.HCM có khối lượng công việc hành chính, dịch vụ công, trong đó có công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rất lớn, có thể nhiều gấp hàng chục lần khối lượng công việc của các tỉnh.
Trước đây, khối lượng công việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đổ dồn về Ban Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, dẫn đến quá tải. Sau khi Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực ngày 03/03/2017, tại khoản 23 điều 2 đã quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định việc cho phép Sở Tài nguyên Môi trường được ủy quyền cho Văn phòng Đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tuy nhiên, quy định này trên thực tế sẽ chỉ di chuyển điểm ùn ứ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận từ Sở Tài nguyên Môi trường sang Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, vì vẫn chưa có cơ chế giao quyền cho các chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các quận, huyện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Do đó, HoREA kiến nghị, Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung Nghị định 01/2017/NĐ-CP, hoặc cho phép thí điểm thực hiện việc giao quyền cho chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các quận, huyện của TP.HCM, thành phố Hà Nội được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Tuy nhiên, để sửa đổi, bổ sung Nghị định trên cần nhiều thời gian. Do đó, hiệp hội kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố sớm ban hành Quyết định về "Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất" để triển khai thực hiện Nghị định 01/2017/NĐ-CP, trong đó, có nội dung Ủy ban nhân dân thành phố cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời, Hiệp hội kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố sớm công bố bộ thủ tục hành chính về đất đai để áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố.   
Theo Cafeland

Dịch vụ sang tên sổ đỏ chỉ 3 triệu đồng

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nhằm tránh những tranh chấp hoặc các rủi ro không đáng có liên quan tới việc sang tên,  chúng tôi xin tư vấn đến Quý bạn đọc, Quý khách hàng về hồ sơ, thủ tục, quy trình về “sang tên sổ đỏ”, một thuật ngữ pháp lý được dùng để sử dụng cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
1. Đối tượng thực hiện: cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sang tên.
2. Thẩm quyền giải quyết: UBND cấp quận (huyện) nơi có bất động sản.
3. Hồ sơ Thủ tục sang tên sổ đỏ bao gồm:
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản gốc + 03 bản photo công chứng);
– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.
– Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có yêu cầu);
– Chứng minh thư, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng, tặng cho (03 bản photo công chứng);
– Các giấy tờ khác: Đăng ký kết hôn; biên bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng; giấy khai sinh….(nếu có yêu cầu).
4. Thủ tục và quy trình
Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sang tên cần nộp hồ sơ theo hướng dẫn dưới đây tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Dịch vụ sang tên sổ đỏ
Thủ tục sang tên sổ đỏ mới nhất

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký/Phòng tài nguyên môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính, chuyển thông tin đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
Sau khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả gửi đến, Hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện việc nộp thuế vào Kho bạc nhà nước và các khoản phí sang tên sổ đỏ và lệ phí theo quy định và nộp lại Giấy đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
Văn phòng đăng ký có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất được tách ra; hoặc đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận; báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình UBND cấp huyện xem xét quyết định; chỉnh lý hồ sơ địa chính và trả kết quả (Giấy chứng nhận).
5. Thời gian làm thủ tục sang tên sổ đỏ
Quy định này cũng đã được pháp luật ghi rõ tại điểm c, khoản 2, điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định về thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai như sau:
  1. c) “Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất là không quá 20 ngày”.
Trong thời hạn khoảng 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ sẽ có thông báo đi nộp thuế và sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp thuế Cơ quan Nhà nước sẽ ra Sổ đỏ cho Bên mua, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lúc này đứng tên Bên mua.
Tuy nhiên trên thực tế hiện nay, thời gian có thể kéo dài trong khoảng 4 cho đến 6 tuần làm việc.
6. Thuế, Phí, lệ phí thực hiện cho dịch vụ sang tên sổ đỏ.
– Thuế thu nhập cá nhân: 2 % trên giá bán hoặc là nộp 25% trên “thu nhập” (giá bán trừ giá vốn và các chi phí liên quan) nếu có chứng từ chứng minh. Tuy nhiên, hiện nay luật thuế thu nhập cá nhân đã bỏ cách tính 25% phần chênh lệch nên chỉ áp dụng thống nhất thuế thu nhập cá nhân mức 2% trên giá bán.(Lưu ý là thuế thu nhập cá nhân là thuế đánh vào người có thu nhập phát sinh do hoạt động chuyển nhượng bất động sản – tức người mua nhưng trên thực tế khi tiến hành giao dịch thì các bên có thể thỏa thuận bên nào sẽ nộp khoản thuế này).
– Lệ phí trước bạ: 0,5 % (Lệ phí trước bạ là 1 khoản lệ phí mà người sở hữu TSCĐ (từ hoạt động mua, chuyển nhượng, thừa kế…) phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng). Khoản lệ phí này sẽ được miễn đối với những đối tượng thuộc diện được tặng cho, thừa kế…nhà đất nếu có hồ sơ chứng minh theo quy định của pháp luật.
+ Lệ phí phí sang tên sổ đỏ 2016 gồm:
– Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;
– Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);
– Lệ phí cấp tùy theo từng trường hợp cụ thể. Trong khoảng trên dưới hai trăm nghìn đồng.
7. Phí dịch vụ
Phamlaw cam kết với quý khách hàng cung cấp dịch vụ sang tên sổ đỏ với thời gian nhanh nhất (theo yêu cầu) và mức giá hợp lý nhất ( Khoảng 3 triệu đồng).
Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp nhiều gói dịch vụ liên quan đến giải quyết tranh chấp đất đai, thừa kế về đất đai, tư vấn đất đai…
Theo Phamlaw

Mẫu phân chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn

  • Trong khi ly hôn, hai vợ chồng có thể yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề con cái, tình cảm và không giải quyết vấn đề chia tài sản. Việc chia tài sản của hai vợ chồng được giải quyết khi cả hai có nhu cầu chia tài sản. Nếu có tranh chấp, vụ án "tranh chấp tài sản chung vợ chồng sau ly hôn"  sẽ được Tòa án Nhân dân nơi có thẩm giải quyết. Nếu hai vợ chồng thống nhất được việc phân chia tài sản như bất động sản, các tài sản có đăng ký quyền sở hữu... thì thỏa thuận này được lập thành văn bản và được công chứng tại Phòng công chứng có thẩm quyền.


  • Luật sư hướng dẫn và cung cấp các dịch vụ và hướng dẫn thủ tục sang tên sổ đỏ, nhà đất, dịch vụ sang tên sổ đỏ, với đội ngũ luật sư chuyên tư vấn lĩnh vực đất đai, sẽ giải đáp cho quý khách hàng chi tiết nhất. 

     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    VĂN BẢN THOẢ THUẬN PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG
    CỦA VỢ, CHỒNG SAU HÔN NHÂN
    - Căn cứ Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2000 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    - Căn cứ Nghị Định số 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 quy định chi tiết Luật Hôn Nhân Gia đình;.
    - Căn cứ vào các quy định Pháp luật liên quan.
    Hôm nay, ngày...... tháng ..... năm ..................... , tại trụ sở Văn phòng Công chứng ......................................
    Chúng tôi gồm:
    Ông ..............................., sinh năm: ................, CMND số: ..................do Công an ............... cấp ngày .................. và vợ là bà....................................., sinh năm: ..........., CMND số: .................................... do Công an .............. cấp ngày ................., cả hai ông bà cùng có hộ khẩu thường trú tại: ....................................
    Chúng  tô i là  vợ chồng, đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự số …. ngày tháng năm   của Tòa án Nhân dân quận…
    Trong quyết định ly hôn, chúng tôi không yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung là quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại địa chỉ….
    Nguồn gốc căn nhà nêu trên là tài sản chung của vợ chồng chúng tôi (ông, bà…) trong thời ký hôn nhân.
    Nay, trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sang suốt, tự nguyện, không bị ai ép buộc, chúng tôi thống nhất thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng như sau:
    ĐIỀU 1: PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ BẤT ĐỘNG SẢN
    Hai vợ chồng chúng tôi là đồng đang sở hữu nhà và quyền sử dụng đất (Sau đây gọi tắt là “Bất động sản”) tại: Số ........................, thành phố................... chứng nhận ……………" số .........., số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/Hồ sơ gốc số: ........., do UBND ……………., thành phố ................ cấp ngày ................. Thông số cụ thể như sau:
    a/ Nhà ở:
    - Địa chỉ: ............................................................, thành phố ....................
    - Tổng diện tích sử dụng: ...................m2 (................................. mét vuông)
    - Diện tích xây dựng: ...................... m2 (................................... mét vuông)
    - Kết cấu nhà: ..................................
    - Số tầng: .......................
    b/ Đất ở:
    - Thửa đất số: ...........................
    - Tờ bản đồ số: ........................
    - Diện tích: ............................... m2 (.................................. mét vuông)
    - Hình thức sử dụng:
              + Riêng: .............................. m2 (............................................. mét vuông)
              + Chung: ................... m2 (.......................... mét vuông)
    Chúng tôi thống nhất đem phân chia bất động sản này theo các chi tiết tại các phần dưới đây. Các tài sản chung khác của vợ, chồng chúng tôi sẽ được phân chia bằng văn bản khác.
    - Bằng văn bản này, chúng tôi - …………………. và …………………. cùng xác nhận và thoả thuận như sau:             
    - Kể từ thời điểm ký bản thỏa thuận này, chúng tôi công nhận và thống nhất Bất động sản tại phần 2 của bản thoả thuận này đã được chia và trở thành tài sản riêng của bà/ông ……………….. một mình bà/ông ............ được toàn quyền đăng ký sang tên sở hữu và sử dụng toàn bộ Bất động sản nêu trên, đồng thời thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người chủ sở hữu và chủ sử dụng Bất động sản trên theo đúng quy định của pháp luật.
    ĐIỀU 2: HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN
    Văn bản phân chia này sẽ có hiệu lực ngay khi được công chứng.
    ĐIỀU 3: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
    Ông …………………….. và bà ……………… cam đoan:
    - Những thông tin về nhân thân, về tài sản nói trên là đúng sự thực;
    - Nhà đất nói trên hiện tại không bị tranh chấp về quyền thừa kế, quyền sở hữu; không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, mua bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn doanh nghiệp; không chứa đựng một yếu tố nào dẫn đến việc các cơ quan pháp luật phải xem xét và giải quyết;
    - Chưa đưa bất động sản trên tham gia bất cứ giao dịch nào có thể ảnh hưởng tới hiệu lực của việc chuyển dịch bất động sản nói trên;
    - Việc phân chia này không nhằm mục đích trốn tránh hay để thoát khỏi bất cứ nghĩa vụ dân sự hay khoản nợ vật chất nào của vợ hay chồng. Nếu sai, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;
    - Việc giao kết Văn bản này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
    - Không khiếu nại hay yêu cầu bồi thường gì đối với Công chứng viên ký văn bản này.
    Chúng tôi đã cùng đọc lại nguyên văn Văn bản này, hiểu rõ nội dung và cùng ký tên và điểm chỉ dưới đây để làm bằng chứng.
    NGƯỜI CHỒNG                                                             NGƯỜI VỢ

     Theo tuvanluatdatdai

Giấy tờ đất cần thiết để xin phép xây dựng



Có nhiều loại giấy tờ được chấp nhận để cấp phép xây dựng. Người xin phép phải kê khai đúng.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 53/2017 có hiệu lực từ ngày 25-6, quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng.
Nhiều giấy tờ khác không phải là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn được chấp nhận để được cấp phép xây dựng. Ảnh minh họa

Các loại giấy chứng nhận về nhà, đất

Theo nghị định, giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng thuộc một trong các loại sau:
  1. Giấy chứng nhận (GCN) quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001, Luật Đất đai năm 2003.
  2. GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009.
  3. GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định tại Nghị định số 60/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, Nghị định 61/1994 về mua bán và kinh doanh nhà ở.
  4. GCN quyền sở hữu nhà ở; GCN quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định tại Pháp lệnh Nhà ở năm 1991; Luật Nhà ở năm 2005; Nghị định 81/2001 về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam; Nghị định 95/2005 về việc cấp GCN quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Nghị định 90/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở…
  5. Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp GCN.
  6. Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 1-7-2004 nhưng không có GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Các văn bản cho phép xây dựng

Ngoài ra, theo Nghị định 53/2017, một số giấy tờ sau cũng được xem là hợp pháp để cấp giấy phép xây dựng:
  1. GCN quyền sử dụng đất hoặc văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của UBND cấp huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông… tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  2. Hợp đồng thuê đất được giao kết giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình giao thông. Hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật.
  3. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định nhưng đề nghị được cấp giấy phép xây dựng sử dụng vào mục đích khác với mục đích sử dụng đất đã được ghi trên giấy tờ đó.
  4. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp GCN quyền sử dụng đất, theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng, để xác định diện tích các loại đất với trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.

Người xin phép phải kê khai đúng

Theo Nghị định 53/2017, cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ quy định tại nghị định này và các quy định khác có liên quan để cấp giấy phép xây dựng theo quy định; tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện hoạt động xây dựng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực trong việc cung cấp các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại nghị định này khi thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai theo quy định của pháp luật. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đã được nộp trước ngày có hiệu lực thi hành của nghị định này nhưng chưa được cấp giấy phép xây dựng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng (gọi chung là chủ đầu tư) cập nhật giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại nghị định này để được cấp giấy phép xây dựng.

Thủ tục và chi phí khi sang tên sổ đỏ nhà đất



Rất nhiều người gặp phải những tranh chấp hoặc khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ nhà đất.

Bài viết này sẽ cho chúng ta biết về các bước để hoàn thành thủ tục sang tên sổ đỏ nhà đất hợp pháp, đảm bảo được quyền lợi và  tiết kiệm được thời gian.

Thủ tục và chi phí khi sang tên sổ đỏ nhà đất
Bước 1
Các bên đến văn phòng công chứng địa phương nơi có đất lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng đất đai. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ nhà đất, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước
Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất)
Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ nhà đất gồm:
  1. Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
  2. Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)
  3. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).
  4. Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản)
  5. Hợp đồng chuyển nhượng công chứng đã lập (02 bản chính)
  6. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ nhà đất), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bản gốc + 02 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
  7. CMND + Sổ hộ khẩu + Đăng ký kết hôn (trường hợp đã kết hôn) hoặc giấy xác nhận tình trang hôn nhân (trường hợp chưa kết hôn) của cả bên mua và bên bán (02 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
Thời hạn nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thuế thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Thuế, lệ phí sang tên sổ đỏ nhà đất: Trong trường hợp nhà đất được tặng cho hay thừa kế lần đầu từ những người trong gia đình thì được miễn lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân: 2 %
Lệ phí trước bạ: 0,5 %
Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;
Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);
Lệ phí cấp sổ đỏ tùy theo từng trường hợp cụ thể
Thời hạn sang tên: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Bước 3: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ nhà đất.

Hướng dẫn chi tiết về thủ tục làm sổ đỏ


Hồ sơ xin cấp sổ đỏ nộp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp quận, huyện.

Liên quan đến việc xin cấp sổ đỏ, chị Nguyễn Thi Hương (Hoàng Mai, Hà Nội) có hỏi: Nhà tôi thuộc khu vực Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội,  Đất nhà tôi đang ở là đất trước kia ông bà xin của hợp tác xã nhưng không có giấy tờ gì cả. Nhưng hàng năm gia đình vẫn đóng thuế đất nhà nước. Bây giờ gia đình muốn làm sổ đỏ thì cần những loại giấy tờ gì và chi phí bao nhiêu?

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ tại Chi nhánh văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp quận, huyện. Ảnh: Internet

Luật sư Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội trả lời:
Trường hợp của bạn nếu không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, căn cứ theo Điều 101 Luật đất đai 2013 như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
Việc sử dụng đất ổn định  được quy định cụ thể tại khoản 1 điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:
“1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).”
Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp này bao gồm:
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu).
- Biên lai đóng thuế đất hàng năm.
- Văn bản xác nhận của UBND xã về việc sử dụng ổn định lâu dài.
- Văn bản xác nhận không tranh chấp của hộ gia đình xung quanh (có chữ ký của địa chính xã).
- Sơ đồ thửa đất.
Nộp hồ sơ tại Chi nhánh văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp quận, huyện.
Theo trithuctre